slide banner
slide banner
slide banner
slide banner
slide banner

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

                                                                                   CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 

NGÀNH  CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

MÃ NGÀNH:  D 52510406

Trình độ đào tạo:    Đại học

Loại hình đào tạo:   Chính quy

Thời gian đào tạo:   4 năm

Tổng số tín chỉ:              144

I. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình khung đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường (CNKTMT) được thiết kế để đào tạo kỹ sư trình độ đại học ngành CNKTMT, có phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng tốt, có ý thức, thái độ trách nhiệm cao với công việc, có sức khoẻ, kiến thức và kỹ năng thực hành, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Nội dung chương trình gồm những kiến thức cơ bản về giáo dục đại cương, những kiến thức về cơ sở ngành, chuyên ngành và kiến thức tự chọn chuyên ngành CNKTMT

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên thực hiện được nhiệm vụ của một kỹ sư ngành CNKTMT, có thể bố trí: làm việc ở Các cơ quan quản lý của nhà nước về Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) như: Bộ, Sở, phòng, TN&MT, Chi cục bảo vệ môi trường, Trung tâm Quan trắc TN&MT, Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT, Trung tâm Kỹ thuật TN&MT; các Công ty cấp nước, thoát nước, Công ty Môi trường đô thị; các Tổ chức phi chính phủ và các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp...; các tổ chức khảo sát, đánh giá, kiểm soát các yếu tố tác động đến môi trường, nghiên cứu về công nghệ xử lý, thiết kế các quy trình và kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường; Công ty Tư vấn lập dự án về môi trường; các đơn vị thương mại, dịch vụ về các công nghệ, thiết bị nghiên cứu và xử lý môi trường; giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; tham gia nghiên cứu khoa học về môi trường ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu…

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu thực tế; đủ điều kiện tiếp tục đào tạo ở trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc lĩnh vực môi trường.

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT, THBT đủ tiêu chuẩn lựa chọn tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, Tư  tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản trong nghiên cứu, điều tra, giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường đất, nước, không khí cũng như các tác động của tự nhiên và nhân sinh đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

- Vận dụng được các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành để dự báo, phát hiện những vấn đề môi trường đã, đang và sẽ xảy ra; phân tích, đánh giá được chất lượng môi trường; đề xuất được các biện pháp về công nghệ xử lý và quản lý môi trường. Đồng thời biết tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, phòng tránh những sự cố xảy ra có hại đến môi trường

- Biết thực hiện các hoạt động tư vấn về công nghệ kỹ thuật môi trường. Có khả năng hình thành ý tưởng và thiết kế được các công trình xử lý nước thải, khí thải, đất và chất thải rắn ở quy mô nhỏ và vừa.

- Biết tra cứu và vận dụng các văn bản pháp lý hiện hành về môi trường (luật, thông tư, nghị định…) vào công tác quản lý môi trường.

- Có trình độ ngoại ngữ để tiếp cận và sử dụng các tài liệu khoa học về công nghệ môi trường đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

- Có khả năng thuyết phục, trình bày và bảo vệ ý tưởng, đề án, dự án, thiết kế bằng ngôn ngữ nói, viết và các công cụ tin học hiện đại.

2. Về kỹ năng

- Có kỹ năng điều tra, khảo sát, đánh giá ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải  pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh lao động và sức khoẻ cộng đồng; quy hoạch, đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường.

- Có kỹ năng và năng lực thiết kế, đánh giá, tư vấn kỹ thuật; quản lý; thi công, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các công trình dân dụng và công nghiệp, các khu đô thị và khu công nghiệp.

- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, có phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tế; khả năng cải tiến và phát triển các mô hình công nghệ xử lý môi trường.

- Kỹ năng làm việc độc lập, hợp tác và làm việc nhóm; kỹ năng khảo sát thực tế, phân tích tài liệu, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiệu quả; kỹ năng diễn đạt, thuyết trình, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân; kỹ năng thích ứng với môi trường không ngừng thay đổi.

- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ được trang bị để diễn đạt quan điểm của mình về các vấn đề văn hóa, xã hội, kinh tế và môi trường; đọc hiểu được các văn bản thông thường, tài liệu chuyên ngành; biên soạn được thư tín, các mẫu đơn thông thường và các văn bản viết ở mức độ cơ bản.

- Thành thạo tối thiểu một môn thể thao để thường xuyên rèn luyện sức khỏe.

3. Về thái độ

- Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề; có ý thức tôn trọng và làm việc theo pháp luật.

- Có tác phong công nghiệp, tỉ mỉ, chính xác và sáng tạo, phương pháp làm việc cởi mở, khoa học và chuyên nghiệp.

- Ý thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp công sức, trí tuệ cho ngành kỹ thuật môi trường và sự phát triển chung của đất nước.

- Thường xuyên học tập, trau dồi kiến thức nâng cao trình độ mọi mặt và phấn đấu vươn lên trong sự nghiệp.

III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo

Đơn vị tính: tín chỉ (TC), 01 TC = 18 tiết

Tổng khối lượng chương trình: 144 TC (Không kể GDQP và GDTC)

Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc các khối kiến thức của chương trình đào tạo

STT

Các khối kiến thức

A.

Khối kiến thức giáo dục đại cương

1

Giáo dục lý luận chính trị

2

Khoa học tự nhiên

3

Khoa học xã hội và nhân văn

4

Ngoại ngữ

B.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1

Kiến thức cơ sở ngành

1.1

Các học phần bắt buộc

1.2

Các học phần tự chọn

2

Kiến thức chuyên ngành

1.1

Các học phần chuyên ngành

1.2

Đồ án môn học

1.3

Tham quan, thực tập

a)

Tham quan

b)

Thực tập kỹ thuật

c)

Thực tập tốt nghiệp

1.4

Đồ án tốt nghiệp

Tổng khối lượng chương trình : 144 TC

 

3. CÁC HỌC PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỜI LƯỢNG

STT

Mã học phần

Tên học phần

A

ĐC

Khối kiến thức giáo dục đại cương

1

ĐC-1

Lý luận chính trị

2

ĐC-2

Kỹ năng mềm

3

ĐC-3

Ngoại ngữ

4

ĐC-4

Giáo dục quốc phòng

5

ĐC-5

Giáo dục thể chất

6

ĐC-6

Toán cao cấp

7

ĐC-7

Tin học văn phòng

8

ĐC-8

Xác suất thống kê

9

ĐC-9

Vật lý đại cương

10

ĐC-10

Hóa học đại cương

11

ĐC-11

Sinh học đại cương

B

 

Khối kiến thức cơ sở ngành

B.1

CS

Các học phần bắt buộc

1

CS-1

Vẽ kỹ thuật (Autocad)*

2

CS-2

Hoá học hữu cơ

3

CS-3

Hóa học phân tích

4

CS-4

Thực tập hoá phân tích

5

CS-5

Hoá môi trường

6

CS-6

Sinh thái môi trường

7

CS-7

Môi trường đại cương

8

CS-8

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

9

CS-9

Vi sinh vật môi trường

10

CS-10

Hoá lý

11

CS-11

Hoá sinh môi trường

12

CS-12

Độc học môi trường

13

CS-13

Thủy lực trong công nghệ môi trường

B.2

TC

Các học phần tự chọn

1

TC-1

Tự chọn 1

2

TC-2

Tự chọn 2

3

TC-3

Tự chọn 3

C

CN

Khối kiến thức chuyên ngành

1

CN-1

Mô hình hóa trong nghiên cứu môi trường

2

CN-2

Xử lý ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

3

CN-3

Quy hoạch môi trường

4

CN-4

Quản lý chất thải rắn

5

CN-5

Quản lý chất thải nguy hại

6

CN-6

Thiết kế hệ thống xử lý chất thải

7

CN-7

Quan trắc môi trường

8

CN-8

Công nghệ xử lí nước thải

9

CN-9

Công nghệ xử lí chất thải rắn

10

CN-10

Công nghệ xử lí nước cấp

11

CN-11

Chỉ thị và chỉ số chất lượng môi trường

12

CN-12

Đánh giá tác động môi trường

13

CN-13

Hệ thống cấp thoát nước

D

ĐAM

Đồ án môn học

1

ĐAM-1

Đồ án môn học Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

2

ĐAM-2

Đồ án môn công nghệ xử lý nước thải

3

ĐAM-3

Đồ án môn công nghệ xử lý chất thải rắn

4

ĐAM-4

Đồ án môn công nghệ xử lý nước cấp

E

TT

Tham quan, thực tập

1

TT-1

Tham quan sinh thái môi trường

2

TT-2

Thực tập kỹ thuật

(phân tích và quan trắc môi trường)

3

TT-3

Thực tập tốt nghiệp

G

ĐA

Đồ án tốt nghiệp

SỐ TÍN CHỈ

144 TC

 

Đăng ký tuyển sinh