slide banner
slide banner
slide banner
slide banner
slide banner

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trình độ đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: 4 năm

I/ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

            Đào tạo cử nhân Tài chính – Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản trị kinh doanh,tài chính – ngân hàng và đặc biệt là các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, tiền gửi  và dịch vụ ngân hàng; Có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp và các cơ quankhác về lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. 

 

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

            Tổng số 133 tín chỉ (không bao gồm GDTC và  GDQP-AN).

  1. Phân bổ khối lượng kiến thức

STT

CÁC KHỐI KIẾN THỨC

SỐ

TÍN CHỈ

TỶ LỆ %

 

A.   Khối kiến thức giáo dục đại cương

39

29

1

Kiến thức giáo dục chung (lý luận chính trị, ngoại ngữ)

25

 

2

Kiến thức Toán – Tin –Khoa học tự nhiên

10

 

3

Kiến thức Khoa học xã hội và nhân văn

04

 

 

B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

88

66

1

Khối kiến thức Cơ sở ngành, Nhóm ngành

21

 

2

Kiến thức Ngành, Chuyên ngành

57

 

3

Khóa luận tốt nghiệp

10

 

 

C. Khối kiến thức tự chọn

06

 

1

Kiến thức Đại cương tự chọn

03

 

2

Kiến thức chuyên nghiệp tự chọn

03

 

  1. Chương trình đào tạo

2.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương (39 tín chỉ)

STT

MÃ MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC

SỐ TÍN CHỈ

SỐ TIẾT

LÝ THUYẾT

TH

 

      TL

 

 

a. Các học phầnbắt buộc

39

 

 

 

1

CO -01

Những nguyên lý cơ bản của  chủ nghĩa Mác – Lê nin I

2

36

33

3

2

CO -02

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin II

3

54

50

4

3

CO -03

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

36

33

3

4

CO -04

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3

54

50

4

5

CO – 12

Tiếng Nhật 1

4

72

 

 

6

CO -13

Tiếng Nhật 2

4

72

 

 

7

CO – 14

Tiếng Nhật 3

4

72

 

 

8

CO -15

Tiếng Nhật 4

3

54

 

 

9

C2 -01

Tóan cao cấp 1

2

36

23

13

10

C2 -02

Toán cao cấp 2

2

36

23

13

11

C2- 03

Xác suất và thống kê

3

54

36

18

12

C2 -04

Tin học đại cương

3

54

9

45

13

CO – 05

Pháp luật đại cương

2

36

33

3

14

CO – 06

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

2

36

18

18

 

 

 

b. Các học phần Tự chọn

Sinh viên chọn 01 trong 02 môn

3

 

 

 

1

TCNH01

Kinh tế quốc tế

3

54

50

4

2

TCNH23

Lịch sử kinh tế quốc dân

3

54

50

4

             2.2 Khối kiến thưc giáo dục chuyên nghiệp (91 tín chỉ)

2.2.1 Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành 

 

 

Kiến thức cơ sở ngành

21

 

 

 

1

C2 -10

Kinh tế vi mô

3

54

50

4

2

C2 – 11

Kinh tế vĩ mô

2

36

33

3

3

C2 -12

Nguyên lý kế toán

3

54

50

4

4

C2 – 13

Kinh tế lượng

3

54

50

4

5

C2 -14

Nguyên lý thống kê

2

36

33

3

6

C2– 15

Pháp luật kinh tế

3

54

50

4

7

C2 -16

Marketing căn bản

2

36

33

3

8

TCNH – 09

Quản trị doanh nghiệp

3

54

50

4

 

 

 

Kiến thức ngành và bổ trợ

36

 

 

 

1

TCNH – 03

Tài chính học

3

54

50

4

2

TCNH – 04

Tiền tệ ngân hàng

3

54

50

4

3

TCNH – 05

Tài chính quốc tế

3

54

50

4

4

TCNH – 06

Thị trường chứng khoán

3

54

50

4

5

CO – 16

Tiếng Nhật 5

3

54

50

4

6

CO – 17

Tiếng Nhật 6

3

54

50

4

7

TCNH – 07

Tài chính doanh nghiệp 1

3

54

50

4

8

TCNH – 08

Kế toán tài chính DN 1

3

54

50

4

9

TCNH – 10

Phân tích tài chính DN

3

54

50

4

10

TCNH – 11

Ngân hàng thương mại

3

54

50

4

11

TCNH – 12

Ngân hàng Trung ương

3

54

50

4

12

TCNH – 13

Kiểm toán căn bản

3

54

50

4

 

2.2.2 Kiến thức ngành, chuyên ngành

 

 

Chuyên ngành ngân hàng thương mại

24

 

 

 

 

 

 

a.Các học phần bắt buộc

21

 

 

 

1

TCNH – 15

Tín dụng ngân hàng

3

54

50

4

2

TCNH – 16

Quản trị ngân hàng

3

54

50

4

3

TCNH – 17

Kế toán ngân hàng

3

54

50

4

4

TCNH – 18

Thanh toán quốc tế

3

54

50

4

5

TCNH – 19

Tài trợ dự án

3

54

50

4

6

TCNH – 20

Kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại

3

54

50

4

7

TCNH – 22

Marketing và dịch vụ ngân hàng

3

54

50

4

 

 

b. Các học phần tự chọn

Sinh viên chọn 01 trong 02 học phần

3

 

 

 

9

TCNH – 26

Kinh doanh ngoại hối

3

54

50

4

10

TCNH – 27

Công cụ phái sinh

3

54

50

4

 

 

Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

24

 

 

 

 

 

 

a. Các học phần bắt buộc

21

 

 

 

1

TCNH – 28

Kế toán tài chính 2

3

54

50

4

2

TCNH – 29

Tài chính doanh nghiệp 2

3

54

50

4

3

TCNH – 30

Tài chính các công ty đa quốc gia

3

54

50

4

4

TCNH – 31

Định giá tài sản

3

54

50

4

5

TCNH – 32

Mua bán và sáp nhập DN

3

54

50

4

6

TCNH – 33

Bảo hiểm

3

54

50

4

7

TCNH – 34

Kế toán quản trị

3

54

50

4

 

 

 

b. Các học phần tự chọn

Sinh viên chọn 01 trong 02 học phần

 

3

 

 

 

1

TCNH – 27

Công cụ phái sinh

3

54

50

4

2

TCNH – 35

Phân tích và đầu tư chứng khoán

3

54

50

4

 

 

 

Chuyên ngành thanh toán quốc tế

 

24

 

 

 

 

 

a. Các học phần bắt buộc

21

 

 

 

1

TCNH – 36

Giao dịch thương mại quốc tế

3

54

50

4

2

TCNH – 37

Vận tải và bảo hiểm ngoại thương

3

54

50

4

3

TCNH – 18

Thanh toán quốc tế

3

54

50

4

4

TCNH – 17

Kế toán ngân hàng

3

54

50

4

5

TCNH – 38

Luật thương mại quốc tế

3

54

50

4

6

TCNH – 26

Kinh doanh ngoại hối

3

54

50

4

7

TCNH – 27

Công cụ phái sinh

3

54

50

4

 

 

 

b. Các học phần tự chọn

Sinh viên chọn 01 trong 02 học phần

 

3

 

 

 

1

TCNH – 19

Tài trợ dự án

3

54

50

4

2

TCNH – 16

Quản trị ngân hàng

3

54

50

4

 

2.2.3 Khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp

1

TCNH – 40

Khóa luận tốt nghiệp hoặc

10

 

 

 

2

TCNH – 41

Chuyên đề tốt nghiệp

 

PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG THEO CÁC HỌC KỲ

HỌC KỲ I:

 

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

CO – 01

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin I

2

2

C2 – 01

Toán cao cấp 1

2

3

CO – 05

Pháp luật đại cương

2

4

CO – 12

Tiếng Nhật 1

4

5

C2 – 04

Tin học đại cương

3

 

 

Tổng

13

 

HỌC KỲ II:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

CO – 02

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin II

3

2

C2 – 02

Toán cao cấp 2

2

3

CO – 13

Tiếng Nhật 2

4

4

C2 – 03

Xác suất và thống kê

3

5

C2 – 10

Kinh tế vi mô

3

 

 

Tổng

15

      HỌC KỲ III:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

C2 – 14

Nguyên lý thống kê kinh tế

2

2

CO – 14

Tiếng Nhật 3

4

3

CO – 06

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

2

4

TCNH – 01

Học phần tự chọn (kinh tế quốc tế hoặc Lịch sử kinh tế quốc dân)

3

TCNH – 23

5

CO – 03

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

6

C2 – 16

Marketing căn bản

2

7

C2 – 11

Kinh tế vĩ mô

2

 

 

Tổng

17

 

HỌC KỲ IV:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

C2 – 15

Pháp luật kinh tế

3

2

C2 – 13

Kinh tế lượng

3

3

CO – 04

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

4

C2 – 12

Nguyên lý kế toán

3

5

CO – 15

Tiếng Nhật 4

3

6

TCNH – 03

Tài chính học

3

 

 

Tổng

18

 

HỌC KỲ V:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 07

Tài chính doanh nghiệp 1

3

2

TCNH – 04

Tiền tệ ngân hàng

3

3

TCNH – 08

Kế toán tài chính 1

3

4

TCNH – 11

Ngân hàng thương mại

3

5

CO – 16

Tiếng Nhật 5

3

6

TCNH – 09

Quản trị doanh nghiệp

3

7

TCNH – 13

Ngân hàng Trung ương

3

 

 

Tổng

21

 

HỌC KỲ VI: (Chuyên ngành Ngân hàng Thương mại)

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 05

Tài chính quốc tế

3

2

TCNH – 10

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3

3

TCNH – 06

Thị trường chứng khoán

3

4

TCNH – 19

Tài trợ dự án

3

5

CO – 17

Tiếng Nhật 6

3

6

TCNH – 26

Học phần tự chọn ( Kinh doanh ngoại hối hoặc Công cụ phái sinh)

3

TCNH – 27

7

TCNH – 14

Kiểm toán căn bản

3

 

 

Tổng

21

 HỌC KỲ VII:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 15

Tín dụng ngân hàng

3

2

TCNH – 18

Thanh toán quốc tế

3

3

TCNH – 17

Kế toán ngân hàng

3

4

TCNH – 16

Quản trị ngân hàng

3

5

TCNH – 20

Kiểm toán nội bộ ngân hàng

3

6

TCNH- 22

Marketing và dịch vụ ngân hàng

3

 

 

Tổng

18

 

HỌC KỲ VI: (Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp)

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 05

Tài chính quốc tế

3

2

TCNH – 10

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3

3

TCNH – 06

Thị trường chứng khoán

3

4

TCNH – 32

Mua bán sáp nhập doanh nghiệp

3

5

CO – 17

Tiếng Nhật 6

3

6

TCNH – 27

Học phần tự chọn (Công cụ phái sinh hoặc Phân tích đầu tư chứng khoán)

3

TCNH – 35

7

TCNH – 14

Kiểm toán căn bản

3

 

 

Tổng

21

 HỌC KỲ VII:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 28

Kế toán tài chính 2

3

2

TCNH – 29

Tài chính doanh nghiệp 2

3

3

TCNH – 30

Tài chính các công ty đa quốc gia

3

4

TCNH – 31

Đinh giá tài sản

3

5

TCNH – 33

Bảo hiểm

3

6

TCNH – 34

Kế toán quản trị

3

 

 

Tổng

18

 

HỌC KỲ VI: (Chuyên ngành Thanh toán Quốc tế)

 

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 05

Tài chính quốc tế

3

2

TCNH – 10

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3

3

TCNH – 06

Thị trường chứng khoán

3

4

TCNH –18

Thanh toán quốc tế

3

5

CO – 17

Tiếng Nhật 6

3

6

TCNH – 19

Học phần tự chọn (Tài trợ dự án hoặc Quản trị ngân hàng)

3

TCNH -16

7

TCNH – 14

Kiểm toán căn bản

3

 

 

Tổng

21

        HỌC KỲ VII: 

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

1

TCNH – 36

Giao dịch thương mại quốc tế

3

2

TCNH – 37

Vận tải và bảo hiểm ngoại thương

3

3

TCNH – 17

Kế toán ngân hàng

3

4

TCNH – 38

Luật Thương mại quốc tế

3

5

TCNH – 26

Kinh doanh ngoại hối

3

6

TCNH – 27

Công cụ phái sinh

3

 

 

Tổng

19

         HỌC KỲ VIII: (Chung cho cả 03 chuyên ngành)

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ

 

 

Thực tập tốt nghiệp

10

 

Khóa luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp

 

MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN

1/ Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin: 5 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2/ Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3/ Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4/ Pháp luật đại cương: 2 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5/ Tiếng Nhật cơ bản (I+II): 8 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6/ Toán cao cấp: 4 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7/ Lý thuyết xác suất và thống kê toán: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8/ Tin học đại cương: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9/ Kinh tế vi mô: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10/ Kinh tế vĩ mô: 2 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

11/ Nguyên lý kế toán: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12/ Nguyên lý thống kê kinh tế: 2 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13/ Pháp luật kinh tế: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14/ Kinh tế lượng: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

15/ Tài chính học: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

16/ Tài chính doanh nghiệp I: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

17/ Tài chính quốc tế: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

18/ Tiền tệ- ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Nội dung ban hành tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

19/ Kinh tế quốc tế: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô

               Học phần nghiên cứu sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong quá trình khai thác các nguồn tài nguyên khan hiếm để thoả mãn nhu cầu của con người. Học phần được chia thành hai phần chính: thương mại quốc tế và tài chính quốc tế. Điều quan tâm chính của học phần không chỉ là các nguyên lý lý thuyết cơ sở của kinh tế học quốc tế, mà còn cả những tình huống thực tế và vấn đề chính sách kinh tế quốc tế.

20/ Kinh tế phát triển: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kinh tế quốc tế

               Học phần giúp hiểu về nguyên lý các vấn đề kinh tế học của các nước đang phát triển; Nắm được những bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới từ đó hiểu đầy đủ hơn quá trình chuyển đổi và mục tiêu phát triển kinh tế ở Việt Nam.

21/ Lịch sử học thuyết kinh tế: 2 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin

               Học phần nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và thay thế lẫn nhau của các tư tưởng kinh tế, đặc biệt các học thuyết kinh tế của nhân loại, để thấy được những đóng góp và hạn chế của chúng với mỗi thời đại kinh tế. Trên cơ sở đó, khẳng định đường lối đổi mới ở nước ta hiện nay là dựa trên cơ sở khoa học (đã được đúc rút từ những tinh hoa kinh tế của nhân loại).

22/ Lịch sử kinh tế quốc dân: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin

               Học phần là môn khoa học xã hội, nghiên cứu sự phát triển tổng hợp nền kinh tế của một quốc gia (hoặc một nhóm các quốc gia) qua các thời kỳ lịch sử cụ thể. Giúp người học hiểu được lý luận kinh tế cơ bản một cách sâu sắc, vì từ thực tiễn kinh tế có thể khái quát thành lý luận kinh tế; có được những liên hệ trên cơ sở nghiên cứu quá trình xây dựng và quản lý kinh tế của mối quốc gia; nhận thức được những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế thế giới cũng như của Việt Nam, các mô hình xu hướng chu yếu của nền kinh tế thế giới.

23/ Tiếng Nhật chuyên ngành (III+IV): 8 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ bản (I+II)

               Học phần trang bị cho sinh viên các kĩ năng ngôn ngữ và từ vựng  làm cơ sở cho sinh viên có  thể hiểu các sách chuyên ngành bằng tiếng Anh và làm việc trong môi trường ngân hàng tài chính. Bài đọc được thiết kế theo các chủ đề về ngân hàng và tài chính như ngân hàng và các hoạt động ngân hàng, tài khoản ngân hàng và các loại tài khoản, các phương thức thanh toán bằng tiếng Anh và cách sử dụng trong giao tiếp cũng như trong kĩ năng đọc và viết.

24/ Kế toán tài chính I: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp I

               Học phần vận dụng những khái niệm và nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản vào xây dựng các chính sách kế toán cho các khoản mục tài sản và nguồn vốn cơ bản của một doanh nghiệp (hàng tồn kho, chi phí sản xuất và thành phẩm, tài sản cố định, doanh thu, nợ phải thu- phải trả và vốn chủ sở hữu). Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng cơ bản trong việc lập, trình bày và phân tích báo cáo tài chính đơn lẻ của một doanh nghiệp trung bình.

 

25/ Quản trị doanh nghiệp: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Pháp luật kinh tế.

               Học phần đề cập đến những nội dung cơ bản xoay quanh các chức năng mà nhà quản trị thực hiện trong quá trình điều hành hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể về: Đại cương về Quản trị doanh nghiệp; Tổ chức bộ máy Quản trị doanh nghiệp; Thông tin và quyết định trong Quản trị doanh nghiệp; Hoạch định chương trình Quản trị doanh nghiệp; Công tác kiểm soát trong Doanh nghiệp.

26/ Thị trường tiền tệ: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiền tệ- ngân hàng

               Học phần nghiên cứu: Cung cầu về vốn khả dụng của các ngân hàng trung gian; Các nghiệp vụ của ngân hàng trung gian trên thị trường tiền tệ để điều tiết vốn khả dụng;  Kỹ thuật sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương để tác động đến cung, cầu vốn khả dụng, đến lãi suất liên ngân hàng từ đó tác động đến lãi suất thị trường cả ngắn hạn và dài hạn trong từng thời kỳ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ.

27/ Ngân hàng trung ương: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tài chính quốc tế và Tiền tệ ngân hàng

               Học phần nghiên cứu về chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức của ngân hàng trung ương, nghiệp vụ phát hành tiền, hoạt động tín dụng thanh toán, quản lý ngoại hối, thanh tra giám sát các tổ chức tín dụng và kiểm soát nội bộ của ngân hàng trung ương.

28/ Kiểm toán căn bản: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính I

               Học phần giới thiệu những nội dung, khái niệm cơ bản nhất về kiểm toán trong nền kinh tế thị trường; các loại kiểm toán; phương pháp, qui trình, kỹ thuật thực hiện kiểm toán.

29/ Phân tích tài chính doanh nghiệp: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp I

               Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, các kỹ năng cần thiết về phân tích, đánh giá, thu nạp những thông tin về hoạt động tài chính của các doanh nghiệp hàm chứa trong các báo cáo tài chính, phục vụ cho việc xử lý và ra các quyết định tài chính.

30/ Thị trường chứng khoán: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiền tệ ngân hàng

               Học phần trang bị những kiến thức chuyên môn về cơ chế tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán, bao gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.

31/ Tài trợ dự án: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Phân tích tài chính doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp I

               Học phần có nhiệm vụ chủ yếu là trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và toàn diện về hoạt động đầu tư theo dự án đầu tư trong nền kinh tế thị trường. Học phần này đề cập đến lập dự án, quản lý dự án, tìm nguồn tài trợ và phương thức tài trợ cho dự án.

32/ Tín dụng ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Phân tích tài chính doanh nghiệp

               Học phần có nhiệm vụ chủ yếu là trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và toàn diện về lý luận và thực tiễn cũng như kỹ năng thực hành của nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại hiện đại. Học phần này đề cập đến: quy trình và kỹ thuật cấp tín dụng truyền thống và hiện đại được áp dụng phổ biến trên thế giới, kỹ thuật nghiệp vụ cấp và quản trị tín dụng.

33/ Thanh toán quốc tế: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Pháp luật kinh tế và Tài chính quốc tế

               Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và toàn diện về Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu. Học phần này đề cập đến các nội dung: Các điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế; các văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán quốc tế (bao gồm:  UCP, URR; URC; ISBP…); Các phương tiện, các phương thức thanh toán quốc tế và các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, học phần cung cấp cho người học các kỹ thuật phòng ngừa rủi ro đối với các ngân hàng thương mại, các nhà xuất- nhập khẩu trong quá trình thanh toán quốc tế.

 

34/ Kế toán ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiền tệ ngân hàng và Kế toán tài chính I

               Học phần nghiên cứu, vận dụng các kiến thức cơ bản của lý thuyết hạch toán kế toán, các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng theo từng cấp độ chi nhánh, hội sở của một ngân hàng thương mại. Học phần cũng tiếp cận những chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất đang áp dụng trong kế toán ngân hàng ở các nước và khả năng vận dụng những chuẩn mực và thông lệ này ở Việt Nam.

35/ Quản trị ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kế toán ngân hàng

               Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và toàn diện về quản trị hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Học phần này đề cập đến các nội dung: quản trị tài sản có (quản trị dự trữ, quản trị danh mục cho vay, danh mục đầu tư); quản trị tài sản nợ (các nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi) và vốn chủ sở hữu của NHTM. Bên cạnh đó người học còn được trang bị các kỹ thuật quản trị rủi ro (nhận biết, đo lường và phòng ngừa rủi ro) trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái và rủi ro thanh khoản.

36/ Kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Kế toán ngân hàng và Kiểm toán căn bản

               Học phần hướng dẫn sinh viên vận dụng các kiến thức cơ bản để hiểu và có thể xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ của một ngân hàng thương mại; thực hiện việc kiểm toán các nhóm nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại. Học phần giúp cho học viên có kiến thức, cơ sở khoa học để: thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính, các báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán việc tuân thủ các quy định của ngành; thực hiện kiểm toán hoạt động. Bằng cách kết hợp các chuẩn mực kiểm toán, kế toán với các chuẩn mực cũng như kinh nghiệm quốc tế trong từng mảng nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, học viên có khả năng phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý nói chung cũng như từng mảng nghiệp vụ nói riêng của đơn vị, giúp kiểm soát hoạt động ngân hàng tốt hơn, quản trị rủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng O HoHp.

37/ Pháp luật ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiền tệ ngân hàng và Pháp luật kinh tế

               Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về  hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam bao gồm sự điều chỉnh của pháp luật hiện hành đối với hệ thống ngân hàng Việt nam và hoạt động của hệ thống này. Qua đó, sinh viên nắm bắt được các quy định của pháp luật thực định để vận dụng vào công tác thực tiễn sau này.

38/ Marketing và dịch vụ ngân hàng: 3 Tín chỉ

               Điều kiện tiên quyết: Tiền tệ ngân hàng

               Học phần có nhiệm vụ chủ yếu là trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và toàn diện về lý luận và thực tiễn cũng như kỹ năng thực hành  các hoạt động marketing và cung ứng dịch vụ tài chính của ngân hàng hiện đại. Học phần này đề cập đến các khái niệm hiện đại về marketing, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp,  quy trình và kỹ thuật phát triển các sản phẩm – dịch vụ mới của ngân hàng được áp dụng phổ biến trên thế giới, kỹ thuật nghiệp vụ và quản trị các dịch vụ tài chính của ngân hàng như dịch vụ ủy thác đầu tư, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ bảo hiểm hay chứng khoán hóa.

39/ Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình:  02 tin chỉ

               Mục tiêu của  học phân nhằm cung cấp cho sinh viên những kiế thức về kỹ năng giao tiếp và hiểu được tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong công việc và trong đời sống. trên cơ sở đó, sinh viên có thái độ và động cơ đúng đắn trong rèn luyện, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp trong thực tiễn.

               Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu các nội dung như: tổng quan về giao tiếp, các kỹ năng giao tiếp cơ bản và kỹ năng thuyết trình.

– Hiểu được các kiến thức cơ bản về giao tiếp, kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Phát triển và hoàn thiện kỹ năng giao tiếp và thuyết trình.

– Vận dụng được các kỹ năng giao tiếp và thuyết trình trong thực tế.

Đăng ký tuyển sinh