Đăng ký tuyển sinh
Hỗ trợ trực tuyến

 

Hotline hỗ trợ tuyển sinh:
0983 282 282
0911 178 222

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ

HƯỚNG TỚI ĐẲNG CẤP QUỐC TẾ

[HOT] Hướng dẫn ghi hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2018

Lượt xem: 922 Ngày đăng: 13/04/2018
[HOT] Hướng dẫn ghi hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2018

Để giúp thí sinh chuẩn bị bộ hồ sơ Đăng ký dự thi (ĐKDT) THPT quốc gia và đăng ký xét tuyển đại học năm 2018 một cách tốt nhất, Trường Đại học Đông Đô cung cấp hướng dẫn ghi thông tin trên hồ sơ một cách chính xác nhất.

Chính thức từ ngày 01/04 - 20/04/2018, học sinh lớp 12 cả nước sẽ chính thức nộp hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia 2018. Đồng thời, trong lúc này, các bạn cũng sẽ đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường đại học và ngành nghề mà mình yêu thích.

Để giúp thí sinh chuẩn bị bộ hồ sơ Đăng ký dự thi (ĐKDT) THPT quốc gia và đăng ký xét tuyển đại học năm 2018 một cách tốt nhất, Trường Đại học Đông Đô cung cấp hướng dẫn ghi thông tin trên hồ sơ như sau:

Hồ sơ ĐKDT THPT quốc gia năm 2018 gồm những gì?

- Bì đựng phiếu ĐKDT có dán ảnh, Phiếu số 1, Phiếu số 2, Hướng dẫn ghi phiếu ĐKDT THPT quốc gia và xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng.

- Bản sao 2 mặt Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân trên 1 mặt của tờ giấy A4

- 02 ảnh 4x6 kiểu chân dung, chụp trong vòng 6 tháng. Mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh. 02 ảnh này đựng trong phong bì nhỏ.

- Ngoài ra, phải dán thêm 1 ảnh vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.

Trước khi ghi hồ sơ, thí sinh cần xác định rõ mục đích của việc tham dự kỳ thi THPT quốc gia; tra cứu thông tin về mã Sở Giáo dục, mã tỉnh/huyện, mã xã/phường, mã trường THPT, đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ghi phiếu đăng ký dự thi THPT Quốc gia và xét tuyển Đại học như thế nào là chính xác? 

Phần A. Thông tin cá nhân:

Phần A gồm các thông tin: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, dân tộc, số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước công dân, hộ khẩu thường trú, nơi học THPT hoặc tương đương, điện thoại, địa chỉ liên hệ.

Thí sinh điền đầy đủ thông tin bằng chữ in hoa có dấu, bằng số hoặc bằng chữ viết thường theo yêu cầu cụ thể của từng mục. (Thông tin điền vào cần rõ ràng, dễ đọc, không tẩy xóa).

Lưu ý:

- Ở mục Nơi học THPT hoặc tương đương, thí sinh cần ghi rõ tên lớp 12 đang học; thí sinh tự do ghi “TDO”.

- Ở mục Hộ khẩu thường trú, thí sinh được hưởng ưu tiên xét tốt nghiệp hoặc xét tuyển Đại học, Cao đẳng theo hộ khẩu thường trú tại các xã/phường đặc biệt khó khăn cần khai chính xác mã xã, phường.

Phần B. Thông tin ĐKDT

Trước khi điền phần B, thí sinh cần xác định rõ mục đích của việc tham dự kỳ thi và đăng ký bài thi (đối với học sinh hoặc thí sinh chưa tốt nghiệp THPT) hoặc môn thi thành phần (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT).

Phần B gồm các thông tin: mục đích ĐKDT, cụm thi, nơi ĐKDT, bài thi ĐKDT. Thí sinh điền thông tin bằng cách đánh dấu X vào ô bên cạnh thông tin tương ứng.

Lưu ý: Năm 2018, thí sinh ĐKDT bài thi nào phải tham gia đủ các bài thi đó, nếu không tham gia sẽ không được xét công nhận tốt nghiệp.

Phần C. Thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT

Phần C gồm các thông tin đăng ký miễn thi ngoại ngữ, đăng ký môn xin bảo lưu. Học sinh THPT hoặc thí sinh chưa tốt nghiệp THPT điền thông tin vào các mục này. Nếu không có yêu cầu miễn thi ngoại ngữ hoặc không có môn xin bảo lưu thì bỏ trống.

Lưu ý: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT thì bỏ qua phần này.

Phần D. Thông tin xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng, Trung cấp

Trong Phần D ngoài các trường thông tin: đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh, năm tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và thông tin đối với thí sinh dự thi để xét liên thông lên Đại học, Cao đẳng là Thí sinh sẽ làm theo hướng dẫn như:

1/ Thuộc đối tượng ưu tiên nào thì khoanh tròn vào số tương ứng, sau đó ghi ký hiệu vào 2 ô bên cạnh

2/ Thí sinh không thuộc đối tượng ưu tiên thì để trống.

3/ Thí sinh thuộc khu vực tuyển sinh nào thì khoanh tròn vào số tương ứng, sau đó ghi ký hiệu vào 2 ô bên cạnh.

4/ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm nào thì ghi đủ 4 chữ số của năm đó vào 4 ô bên cạnh

5/ Nếu thí sinh dự thi để xét liên thông lên Đại học, Cao đẳng thì ghi thông tin bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng, nếu không thì bỏ trống phần này. Phần quan trọng hơn hết, giữ vai trò quan trọng là điền thông tin xét tuyển vào bảng đăng ký Nguyện vọng xét tuyển vào đại học và các trường cao đẳng, trung cấp (đào tạo sư phạm).

Trước khi điền phần này, thí sinh cần tra cứu mã trường Đại học muốn xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mã trường viết bằng ba chữ cái in hoa.

Ví dụ: Mã trường Đại học Đông Đô là DDD

Sau mã trường, thí sinh bắt buộc phải điền Mã ngành/Nhóm ngành; Tên ngành và Tổ hợp xét tuyển. Để đăng ký được phần này, thí sinh phải có sự tìm hiểu kỹ về các chuyên ngành đào tạo của từng trường cũng như hiểu rõ sức học của bản thân để đăng ký nguyện vọng một cách thông minh nhất. Theo kinh nghiệm tư vấn tuyển sinh nhiều năm, thí sinh nên chọn Trường nào, ngành nào mình yêu thích nhất và phù hợp với năng lực của bản thân nhất thì ghi ở vị trí đầu tiên.
Đối với các thí sinh muốn đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Đông Đô có thể tra cứu trong bảng dưới đây hoặc xem Thông báo tuyển sinh 2018.

THÔNG TIN VỀ NGÀNH HỌC, TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN

TT

Mã ngành

Ngành học và chuyên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển/ Ghi chú

  1.  

7510406

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

-          Công nghệ môi trường

-          An toàn bức xạ môi trường

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, tiếng Anh;

Toán, Hóa, Địa;

Toán, Hóa, Sinh.

  1.  

7420201

Công nghệ sinh học

-          Sinh hóa học

-          Công nghệ sinh học phân tử

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Sinh, Tiếng Anh;

Toán, Sinh học, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Hóa học, Sinh học

  1.  

7480201

Công nghệ Thông tin

-          Công nghệ phần mềm

-          Đồ họa, Lập trình game

-          Quản trị mạng

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Vật lí, Sinh;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

  1.  

7520207

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

-          Điện tử viễn thông

-          Thông tin di động

-          Truyền thông đa phương tiện

-          Điện tử ứng dụng

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

  1.  

7580201

Kỹ thuật Xây dựng

-          Thiết kế công trình

-          Tổ chức thi công, giám sát

-          Xây dựng dân dụng và CN

-          Quản lý, kinh tế xây dựng (dự toán)

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

  1.  

7580101

Kiến Trúc

-          Kiến trúc công trình

-          Quy hoạch

-          Nội thất

Ngữ văn, Năng khiếu vẽ MT 1, ;

Toán, Ngữ văn, Vẽ MT;

Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật;

  1.  

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

-          Khai thác sử dụng và dịch vụ kỹ thuật ô tô

-          Điều hành sản xuất phụ tùng, điểu khiển lắp ráp ô tô

 

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

  1.  

7340101

Quản trị Kinh doanh

-          Quản trị doanh nghiệp

-          Quản trị nhân lực

-          Quản trị Marketing

-          Tài chính ngân hàng

 

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

  1.  

7340201

Tài chính Ngân hàng

-          Ngân hàng thương mại

-          Tài chính doanh nghiệp

-          Thanh toán quốc tế

 

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

     10.

7310206

Quan hệ Quốc tế

-          Quan hệ đối ngoại

-          Kinh tế đối ngoại

-          Kinh doanh quốc tế

-          Quan hệ công chúng và truyền thông

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

Ngữ văn, Toán, Địa lí;

Ngữ văn, Vật lí, Địa lí.

     11.

7380107

Luật kinh tế

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

     12. 

7310630

Du lịch ( Việt Nam Học)

-          Văn hóa du lịch / Hướng dẫn du lịch

-          Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

-          Quản trị nhà hàng khách sạn và ăn uống

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

     13.

7220201

Ngôn ngữ Anh

-          Ngôn ngữ Anh – Nhật

-          Ngôn ngữ Anh – Hàn

 

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Toán, Vật lí, tiếng Anh;

Văn, Sử, tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

     14.

7220204

Ngôn ngữ Trung

-          Ngôn ngữ tiếng Trung

-          Sư phạm tiếng Trung

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Văn, Sử, tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

     15.

7320201

Thông tin – Thư viện

 

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

16. 

7340301

Kế  toán 

-          Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ/ Kế toán ngân hàng

-          Kế toán xây dựng cơ bản/ Kế toán quản trị/ Kế toán thuế

-          Kế toán kiểm toán/ Kế toán tài chính/ Kiểm toán BCTC

-          Kiểm toán nội bộ/ Kế toán thương mại và dịch vụ

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

17. 

7310205

Quản lý nhà nước

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Địa.

18. 

7720302

 Thú y

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng anh;

Tóan, Hóa học, Sinh Học

Toán, Tiếng Anh, ngữ Văn

 19.

7640101

Điều Dưỡng

Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Hóa học, Sinh học.

Toán, Vật lí, tiếng Anh;

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Cuối cùng, để hoàn tất hồ sơ, thí sinh cần ghi rõ ngày tháng năm làm hồ sơ, ký tên, dán ảnh 4x5 có xác nhận của trường (nếu đang là học sinh, sinh viên) hoặc xác nhận của Công an xã/phường (đối với thí sinh tự do đang cư trú tại địa phương).

Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục để hoàn thành hồ sơ đăng ký

Khi thí sinh nộp hồ sơ, nơi thu hồ sơ giữ lại bì đựng phiếu Đăng ký dự thị, Phiếu số 1, bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân và 2 ảnh, trả lại phiếu số 2 cho thí sinh sau khi đã ký và đóng dấu xác nhận. Thí sinh lưu giữ phiếu số 2 này để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi.